Page 114 - Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi
P. 114
+ Vitamin nhóm B
- Pyridoxin (Vitamin B6) có tác dụng chuyển hoá
acid béo không bão hoà. Dùng vitamin B6 liều cao thấy
cholesterol máu giảm và ảnh hưởng tốt đến tế bào máu.
- Cyanocobalamin (vitamin B12) có tác dụng trên lipid
máu và trên sự hình thành VXĐM thực nghiệm. Bobkova
tiêm vitamin B12 cho người VXĐM đã làm hạ nồng độ
cholesterol máu. Kết quả càng rõ rệt nếu có phối hợp thêm
với acid folic (còn gọi là vitamin Bc, vitamin B9, vitamin
L1), phospho lipid máu tăng lên. Vitamin B12 cũng có tác
dụng đối với tế bào thần kinh.
- Calci pangamat (vitamin B15): là muối calci của acid
pangamic. Trong cơ thể, chất này tham gia vào quá trình
chuyển hoá các lipid cung cấp oxy cho các mô. Thường
dùng để điều trị các thể VXĐM. Viên bọc đường 50 mg,
mỗi ngày uống 3 đến 4 lần, mỗi lần 1 đến 2 viên. Mỗi đợt
điều trị từ 20 đến 40 ngày. Nghỉ 2 đến 3 tháng lại dùng đợt
khác. Không dùng cho bệnh nhân có glocom.
+ Vitamin F (Linosan)
Gồm các acid béo chưa no mà cơ thể không tổng hợp
được. Đó là các acid linoleic, linolenic, arachidonic.
Acid arachidonic hoạt động mạnh nhất nhưng có ít trong
thực phẩm. Trái lại acid linoleic có nhiều trong một số dầu
thảo mộc và mỡ động vật: acid này có thể chuyển thành acid
arachidonic.
114

