Page 115 - Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi
P. 115

Vitamin F ảnh hưởng đến chuyển hoá các lipid, phospho
           lipid giúp cơ thể thải bớt cholesterol, chống nhiễm mỡ và làm
           vững thành mạch. Ảnh hưởng tốt đến chuyển hoá vitamin C,
           B1, B6 và các vitamin khác hoà tan trong nước.

             Mỗi ngày uống 5 viên đến 150 giọt (hoặc 4 đến 12 viên)
           chia làm 3 lần.

             2.2.4. Thuốc chống kết tập tiểu cầu

             Trong quá trình hình thành huyết khối động mạch, hiện
           tượng bệnh lý đầu tiên là dính tiểu cầu vào cấu trúc dưới nội
           mô của thành mạch. Dính tiểu cầu sẽ giải phóng ra ADP,
           chất này làm kết tập tiểu cầu, tạo điều kiện hình thành huyết
           khối trắng tiểu cầu, bám chặt vào thành mạch, trên cơ sở đó
           sẽ phát triển dần huyết khối đỏ. Một số thuốc có khả năng
           ức chế trên thực nghiệm hoặc quá trình dính tiểu cầu vào
           thành mạch (clofibrat) hoặc sự kết hợp tiểu cầu với nhau
           (như dypiridamol), biệt dược Persantine) hoặc cả hai quá
           trình đó (sunfinpyrazon, biệt dược Anturan). Thường dùng
           loại acid acetyl salicylic (Aspirin) có tác dụng làm giảm sự
           kết hợp các tiểu cầu.

             Biệt dược Colfarit mỗi ngày uống 3 lần sau bữa ăn, mỗi
           lần 1 đến 2 viên loại 0,50g. Liều duy trì và phòng bệnh, mỗi
           ngày 1 đến 2 lần, mỗi lần 1 viên.

             Nhóm aspirin (biệt dược Aspirin dulcet, Aspirin varon,
           Neutracetyl,  Pirinal,  Rumasal).  So  với  aspirin  thường  thì
           bền vững hơn và qua dạ dày gần như không bị biến đổi gì
           nên ít gây cồn cào ở dạ dày. Công dụng, liều dùng giống
                                                              115
   110   111   112   113   114   115   116   117   118   119   120