Page 87 - Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi
P. 87
Giai 175,18±13,12 110,74±8,23 111,81±9,65 93,33±6,2
đoạn II p < 0,001 p < 0,001
Giai 176,76±8,16 110,0±7,9 141,76±8,1 91,47±7,85
đoạn III p < 0,001 p < 0,001
+ Đối với nhóm chứng, không được điều trị liên tục.
Năm 1980 Năm 1982
Giai HA HA tâm thu HA
đoạn bệnh HA tâm thu
tâm trương tâm trương
Giai 153,25±9,35 97,25±8,02 148,25 ± 15,81 93,25±11,73
đoạn I KYNTK KYNTK
Giai 161,5±13,64 93,5±8,0 157,2±13,2 98,5±8,6
đoạn II KYNTK KYNTK
(KYNTK: không có ý nghĩa thống kê)
Qua hai bảng trên, có thể thấy ở nhóm được điều trị liên
tục, huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả ba giai đoạn bệnh
đều giảm xuống rõ rệt (p < 0,001) còn ở nhóm chứng thì
huyết áp thay đổi không có ý nghĩa thống kê.
Trên từng giai đoạn bệnh có thể thấy:
+ Ở giai đoạn I, điều trị liên tục rất kết quả: huyết áp
xuống nhanh tới mức bình thường. Bệnh nhân sinh hoạt và
công tác bình thường, số lần bị cơn tăng huyết áp đột ngột
giảm đi rất nhanh.
Ở nhóm chứng, kết quả không như vậy: vì mỗi khi có cơn
tăng huyết áp, bệnh nhân lại được dùng thuốc, mặc dù không
điều trị liên tục, huyết áp có xu hướng giảm, nhưng sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê. Số lần bị cơn tăng huyết áp
87

