Page 80 - Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi
P. 80

+ Diazoxid (Hyperstat).

             Thuốc có cấu trúc hoá học gần giống các thuốc lợi niệu
          benzothiazid, nhưng tác dụng dược lý lại khác, gây hạ huyết
          áp do tác động trên các tế bào cơ trơn ở tiểu động mạch.
          Thuốc ít dùng hiện nay vì phải tiêm tĩnh mạch.
             + Prazoxin (Minipress)

             Thuốc chống tăng huyết áp loại ức chế anpha. Trên lâm
          sàng, thuốc có kết quả rõ rệt với loại tăng huyết áp trung
          bình. Với loại nặng phải phối hợp với các thuốc lợi niệu
          hoặc chất ức chế bêta giao cảm.

             Cách dùng như sau: buổi tối đầu tiên dùng 0,5 mg lúc đi
          ngủ. Sau đó trong 3 ngày liền, mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi
          lần 0,5 mg. Trong 3 ngày tiếp theo, mỗi ngày uống 2 - 3 lần,
          mỗi lần 1 mg. Tăng dần khi cần thiết đến 20 mg/ngày. Trung
          bình 5 - 10 mg/ngày (Mỗi viên 1 mg hoặc 5 mg).
             Tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, rối loạn tiêu hoá,
          khô mồm miệng, dễ kích động, đi đái rắt.

             + Captopril (Capoten) thuốc ức chế enzym chuyển hoá
          angiotensin  I  thành  angiotensin  II.  Liều  đầu  25  mg,  mỗi
          ngày 2 lần, tăng dần tới liều tối đa 150 mg, mỗi ngày 2 lần.
          Tác dụng phụ: phát ban và giảm khẩu vị.
             + Nifedipin (Adalate)

             Gây giãn mạch do tác dụng đối kháng calci ở mạch máu.
          Lúc đầu dùng trong suy mạch vành và đặc biệt là hội chứng
          Prinzmetal;  về  sau  được  áp  dụng  trong  điều  trị  cơn  tăng
          huyết áp, nhất là những loại có phù phổi.
          80
   75   76   77   78   79   80   81   82   83   84   85